Trung tâm GDTX huyện Bắc Yên vui mừng đón chào các bạn
Hướng dẫn thực hiện quy định về miễn giảm họcphí,hỗ trợ chi phí học tập
Căn cứ:
1. Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 (sau đây gọi chung là Nghị định 49);
2. Thong tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015;
3. Nghị quyết số: 327/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2010 - 2011 trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Trung tâm GDTX Bắc Yên hướng dẫn thực hiện quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học viên của Trung tâm như sau:
I. MỨC THU HỌC PHÍ, ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HƯỞNG HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP:
1. MỨC THU HỌC PHÍ: (đơn vị VNĐ)
| Học sinh thường trú trên địa bàn phường, thị trấn | 30.000 |
| Học sinh thường trú trên địa bàn xã khu vực I | 15.000 |
| Học sinh thường trú trên địa bàn xã khu vực II | 10.000 |
| Học sinh thường trú trên địa bàn xã khu vực III | 5.000 |
2. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN GIẢM HỌC PHÍ:a. Đối tượng được miễn học phí (giảm 100%):
(1) Thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005.
(2) Học viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
(3) Học viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
(4) Học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.
(5) Học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.
(6) Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo.
b. Đối tượng được giảm 50% học phí:
(1) Học viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;
(2) Học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;
(3) Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.
3. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(1) Học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
(2) Học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;
(3) Học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP:
1. Hồ sơ đề nghị được hưởng chế độ miễn, giảm học phí:
- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí của cha mẹ (hoặc người giám hộ) của học viên (theo mẫu) gửi Trung tâm.
- Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:
(1) Giấy xác nhận thân nhân của người có công với cách mạng do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận;
(2) Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của hộ gia đình;
(3) Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa (theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT- BLĐTBXH -BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính);
(4) Giấy xác nhận của Bệnh viện đối với học sinh bị tàn tật, khuyết tật và giấy xác nhận có khó khăn về kinh tế của Hội đồng xét duyệt xã, thị trấn;
(5) Giấy chứng nhận hộ dân tộc thiểu số nghèo do UBND cấp xã cấp;
(6) Giấy chứng nhận hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp;(7) Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động của bố hoặc mẹ học sinh
2. Hồ sơ đề nghị được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập:
- Đơn đề nghị được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí học tập của cha mẹ (hoặc người giám hộ) của học sinh phổ thông công lập (theo mẫu) gửi Phòng lao động - thương binh và xã hội huyện.
- Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:
(1) Bản sao sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hộ gia đình;
(2) Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa (theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT- BLĐTBXH -BTC ngày 18/8/2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính);
(3) Giấy xác nhận của Bệnh viện đối với học sinh bị tàn tật, khuyết tật và giấy xác nhận có khó khăn về kinh tế của Hội đồng xét duyệt xã, thị trấn;
(4) Giấy chứng nhận hộ dân tộc thiểu số nghèo do UBND cấp xã cấp.
3. Thời gian nộp hồ sơ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu năm học.
III. HÌNH THỨC VÀ CÁCH THỨC CHI TRẢ CHẾ ĐỘ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP:
1. Hình thức và cách thức chi trả chế độ miễn, giảm học phí:
a. Đối với học viên học văn hóa: Nhà nước cấp bù học phí theo số tháng thực học trong dự toán kinh phí hàng năm phân bổ cho Trung tâm.
b. Đối với học viên học nghề:
- Phòng lao động - thương binh và xã hội chịu trách nhiệm chi trả cấp bù học phí trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ học sinh, sinh viên có con đang học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.
- Tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí được cấp như sau:
* Đối với học sinh, sinh viên học chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập: cấp 10 tháng/năm theo kỳ hạn như sau: Lần 1 cấp vào tháng 9 hoặc tháng 10 hàng năm; Lần 2 cấp vào tháng 3 hoặc tháng 4 hàng năm.
* Đối với học sinh, sinh viên học nghề thường xuyên và các khóa đào tạo ngắn hạn: Hỗ trợ tối đa theo mức trần học phí đối với cao đẳng nghề công lập quy định tại Nghị định 49 và cấp theo số tháng thực học.
2. Hình thức và cách thức chi trả chế độ hỗ trợ chi phí học tập:
- Phòng lao động - thương binh và xã hội có trách nhiệm chuyển tiền thanh toán hỗ trợ chi phí học tập (70.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng khác...) kèm theo danh sách cụ thể số lượng đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập để Ủy ban nhân dân xã hoặc các trường (nơi có người học thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập) thực hiện chi trả tiền cho gia đình người học (danh sách nêu trên phải được thông báo công khai tại địa phương)
- Việc chi trả kinh phí hỗ trợ chi phí học tập được cấp 9 tháng/năm học và thực hiện 2 lần trong năm: Lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11; Lần 2 chi trả 5 tháng vào tháng 3 hoặc tháng 4.
3. Ghi chú: Chế độ về cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ áp dụng cho người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập được tính từ khi người học gửi đơn đề nghị kèm theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết có liên quan và chỉ được tính trong thời gian học tại trường.
Nguyễn Trọng Thanh Giang @ 16:24 21/04/2011
Số lượt xem: 419
- Lỗi nhảy Font chữ trong PowerPoint (22/02/11)
Các ý kiến mới nhất