Trung tâm GDTX huyện Bắc Yên vui mừng đón chào các bạn
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên GDTX (phần 1)
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 33 /2011/TT-BGDĐT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên giáo dục thường xuyên
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ vào Biên bản họp thẩm định ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng thẩm định Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2011. Những quy định trái với Thông tư này bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2011/TT- BGDĐT
ngày 08 tháng 8 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. MỤC ĐÍCH
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên là căn cứ của việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức, biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên, nâng cao mức độ đáp ứng của giáo viên giáo dục thường xuyên với yêu cầu phát triển giáo dục thường xuyên và yêu cầu về nghề nghiệp đối với giáo viên giáo dục thường xuyên.
II. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên giáo dục thường xuyên áp dụng cho tất cả cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên (sau đây gọi chung là giáo viên) đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trong phạm vi toàn quốc; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giáo dục thường xuyên.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1. Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với giáo dục thường xuyên áp dụng trong cả nước (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1): Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, chương trình, sách giáo khoa, tài liệu, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục thường xuyên.
b) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục thường xuyên theo từng thời kỳ của mỗi địa phương (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 2): Sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục thường xuyên của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, tài liệu, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) qui định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án.
2. Khối kiến thức tự chọn
Khối kiến thức tự chọn (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 3): bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:
|
Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng |
Mã mô đun |
Tên mô đun |
Mục tiêu bồi dưỡng |
Thời gian tự học (tiết) |
Thời gian học tập trung (tiết) |
|
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||||
|
I. Nâng cao năng lực hiểu biết về giáo dục thường xuyên và đối tượng của giáo dục thường xuyên |
GDTX 1 |
Giáo dục thường xuyên (GDTX) trong hệ thống giáo dục quốc dân
|
Phân biệt khái niệm GDTX với các khái niệm có liên quan, trên cơ sở đó nắm được sơ lược sự phát triển của GDTX ở Việt Nam; Phân tích được vai trò của GDTX trong xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam; Phân tích được những định hướng về phát triển GDTX đến năm 2020 |
12 |
3 |
|
|
GDTX 2 |
Sự hình thành và phát triển các mô hình cơ sở giáo dục thường xuyên ở Việt Nam
|
Mô tả được sự hình thành và phát triển của các mô hình cơ sở GDTX; đánh giá được những ưu và hạn chế của mô hình các cơ sở GDTX hiện nay; Phân tích được những yêu cầu cần hoàn thiện mô hình các cơ sở GDTX nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của GDTX đến năm 2020 |
10
|
5 |
|
|
|
GDTX 3 |
Đặc điểm của đối tượng học viên giáo dục thường xuyên |
Nắm vững các đối tượng học viên tương ứng với các chương trình GDTX; Phân tích được đặc điểm của các nhóm đối tượng học viên GDTX |
8 |
3 |
4
|
|
|
GDTX 4 |
Hoạt động học tập của học viên người lớn |
Xác định được các đặc điểm của học viên người lớn; Mô tả được các đặc điểm và phong cách học tập điển hình của học viên người lớn |
8 |
3 |
4
|
|
|
|
GDTX 5 |
Giáo dục thường xuyên và phát triển cộng đồng |
Trình bày được khái niệm “Cộng đồng” và lý giải vì sao giáo viên GDTX cần có sự am hiểu về cộng đồng; Phân tích được tác động qua lại giữa cộng đồng và GDTX. |
13
|
1 |
1 |
|
II. Nâng cao năng lực hiểu biết về cộng đồng và xây dựng môi trường học tập |
GDTX 6 |
Phương pháp, kĩ thuật để xác định vấn đề của cộng đồng và nhu cầu của người học |
Lý giải được sự cần thiết phải nắm vững vấn đề của cộng đồng và nhu cầu của người học trong GDTX; Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật để xác định vấn đề của cộng đồng và nhu cầu của người học phục vụ xây dựng chương trình, tổ chức dạy học đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và cá nhân người học |
8
|
2 |
4 |
|
GDTX 7 |
Kĩ năng làm việc với cộng đồng |
Xác định được lý do và sự cần thiết của làm việc với cộng đồng Phân tích và thực hành được các kỹ năng cơ bản trong làm việc với cộng đồng |
8
|
2 |
3 |
|
|
GDTX 8 |
Xây dựng môi trường học tập cho học viên GDTX |
Phân tích được khái niệm môi trường học tập và phân biệt được các loại môi trường học tập của học viên GDTX; Thực hành được các biện pháp xây dựng môi trường học tập cho học viên GDTX |
6 |
3 |
6 |
|
|
III. Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn |
GDTX 9 |
Hướng dẫn, tư vấn cho học viên GDTX |
Có kĩ năng hướng dẫn, tư vấn về các lĩnh vực học tập, giáo dục, nghề nghiệp cũng như các vấn đề riêng tư cho học viên GDTX. |
|
2 |
5 |
|
GDTX 10 |
Hướng dẫn, tư vấn cho đồng nghiệp
|
Giải thích được vì sao giáo viên GDTX cần có kĩ năng hướng dẫn, tư vấn cho đồng nghiệp? Biết cách hướng dẫn, tư vấn cho đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp |
8 |
3 |
4 |
|
|
IV. Nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí học viên GDTX |
GDTX 11 |
Chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học viên GDTX |
Xác định được các trường hợp cần chăm sóc, hỗ trợ tâm lí đối với học viên GDTX; Vận dụng được các phương pháp, kĩ thuật chăm sóc, hỗ trợ tâm lí trong chăm sóc, hỗ trợ tâm lí học viên GDTX. |
2 |
5 |
|
|
GDTX 12 |
Khắc phục rào cản học tập cho học viên GDTX |
Xác định được các đối tượng học viên gặp khó khăn trong học tập, các loại rào cản học tập đối với từng loại đối tượng; Thực hành được các biện pháp khắc phục rào cản học tập cho học viên |
8 |
3 |
4 |
|
|
V. Nâng cao năng lực lập kế hoạch dạy học |
GDTX 13 |
Xác định mục tiêu dạy học
|
Phân tích được khái niệm mục tiêu dạy học; Xác định được mức độ, yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ cụ thể mà học viên cần và có thể đạt được sau mỗi nội dung, chuyên đề phù hợp với đối tượng người học. Viết được mục tiêu dạy học đúng kĩ thuật |
10 |
2 |
3 |
|
GDTX 14 |
Lập kế hoạch dạy học theo hướng dạy học tích cực |
Phân tích được nội dung, yêu cầu của kế hoạch dạy học; Thiết kế được kế hoạch dạy học một bài học cụ thể theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của người học. |
10
|
2 |
3 |
|
|
|
GDTX 15 |
Khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng |
Nêu được tầm quan trọng của việc khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng; Thực hành được các kĩ thuật tìm hiểu kinh nghiệm của học viên và các biện pháp tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng. |
10 |
|
5 |
|
VI. Nâng cao năng lực sử dụng các phương pháp dạy học tích cực |
GDTX 16 |
Đổi mới phương pháp dạy học trong Giáo dục thường xuyên
|
Phân tích được quan niệm về đổi mới PPDH và những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong GDTX. Trình bày được xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nói chung và trong giáo dục thường xuyên nói riêng. |
9
|
1 |
5 |
|
GDTX 17 |
Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với giáo dục thường xuyên |
Mô tả được cách thức thực hiện một số PPDH tích cực phù hợp với GDTX; Thực hành dạy học bằng phương pháp dạy học tích cực đối với từng bài dạy cụ thể |
9
|
1 |
5 |
|
|
VII. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học |
GDTX 18 |
Khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học |
Có kĩ năng sử dụng một số phương tiện công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả dạy học; Có biện pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin; |
9 |
1 |
5 |
|
GDTX 19 |
Thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục thường xuyên,
|
Hiểu được vài trò của thiết bị dạy họctrong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học; Phân tích được thực trạng sử dụng thiết bị dạy học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên và biết cách đánh giá năng lực sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và khai thác, sử dụng thiết bị dạy học hiện đại. |
12
|
1 |
2 |
|
|
GDTX 20 |
Khai thác, sử dụng, bảo quản, sửa chữa và tự tạo thiết bị dạy học
|
Nắm vững danh mục thiết bị dạy học tối thiểu các môn theo quy định; biết cách khai thác và sử dụng các thiết bị dạy học có hiệu quả (bảng, vật thật, các thiết bị thí nghiệm, mô hình vật chất, tranh, ảnh, bản vẽ, SGK, sách tham khảo, máy vi tính, phim đèn chiếu, phim video, VCD, DVD, băng hình, ...), vận dụng vào bộ môn; Biết cách sửa chữa những hư hỏng nhẹ của thiết bị dạy học; biết tự làm một số thiết bị dạy học đơn giản từ những vật liệu dễ kiếm, chi phí thấp. |
10
|
1 |
4 |
|
|
GDTX 21 |
Thiết kế giáo án điện tử và sử dụng phần mềm dạy học |
Hiểu được các khái niệm: giáo án điện tử, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học; Phân tích được thực trạng của hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy-học; biết cách thiết kế giáo án điện tử. Sử dụng được một số phần mềm dạy học đang phổ biến. |
10 |
1 |
4 |
|
Nguyễn Giang @ 15:05 19/08/2013
Số lượt xem: 917
Các ý kiến mới nhất